| Phát triển bản thân

Cách dùng Will và Shall

12-shall-vs-wil-wc-01-1024x537

Will và shall là những từ thường được dùng trong thì tương lai đơn. Trong khi shall chỉ có thể đi với ngôi thứ nhất (I, we) thì will lại có thể dùng cho cả ngôi thứ hai và ngôi thứ ba (you, they, he, she, it). Tuy nhiên will và shall còn được dùng với nhiều mục đích khác nữa. Hãy cùng Hoczita phân biệt sự khác nhau và cách dùng giữa shall và will nhé!

 

I. Cách sử dụng will

1. Will đi với tất cả các ngôi diễn tả sự quả quyết, sự cố chấp

VD: I will go there thought it rains
(Tôi nhất định tới đó dù cho trời mưa)

2. Will đi với tất cả các ngôi diễn tả sự vui lòng thỏa thuận

VD: If you really need me, I will help you
(Nếu bạn thực sự cần tôi, tôi sẽ giúp bạn)

3. Will đi với tất cả các ngôi, diễn tả thói quen ở thì hiện tại

VD: He will go to movie, every Saturday
(Thứ Bảy nào nó cũng sẽ đi xem phim)

Chú ý: Thường có trạng từ chỉ thời gian hiện tại đi theo. Tuy nhiên trong trường hợp này người ta thường dùng thì hiện tại đơn hơn.

4. Will đi với ngôi thứ 2 và thứ 3 diễn tả sự phỏng đoán

VD: She took the sleeping pills an hour ago. She will be asleep now
(Cô ta uống thuốc ngủ được một giờ rồi. Bây giờ có lẽ cô ta đang ngủ)

Chú ý: Trong trường hợp phỏng đoán sự việc đã xảy ra ta đặt động từ hoàn thành sau will
VD: It is midnight now. They will have gone to bed.
(Bây giờ là nửa đêm. Có lẽ họ đã đi ngủ rồi)

5. Will đặt đầu câu diễn tả sự thỉnh cầu

Lưu ý: Thêm “please” để không nhầm với thể nghi vấn ở tương lai

VD: Will you open the door, please!
(Cảm phiền bạn làm ơn mở cửa!)

Chú ý: Có thể dùng “would you” thay thế trong trường hợp này
VD: Would you open the door, please

Will you và would you có thể đặt sau một câu mệnh lệnh nhưng không được lịch sự, chỉ nên dùng giữa các bạn thân.

6. “Will you” đặt đầu câu trong câu diễn tả sự mời mọc

VD: Will you have a cup of tea?
(Mời ông uống một tách trà)

7. Will trong câu xác định diễn tả một mệnh lệnh

VD:You will stay here till I come back
(Anh ở lại đây cho tới tôi về)

8. “Will not” đi với tất cả các ngôi diễn tả sự từ chối

VD: He will not accept what I have given him
(Anh ta từ chối không nhận những thứ từ tôi)

II. Cách sử dụng Shall

1. Shall đi với ngôi thứ hai và thứ ba để diễn tả sự hứa hẹn

VD: Don’t worry! My wife shall bring you the money tomorrow morning
(Đừng lo. Sáng mai vợ tôi sẽ đem tiền trả cho bạn)

2. Shall diễn tả sự đe dọa

VD: You shall be punished if you disobey me
(Nếu không tuôn lệnh tôi, anh sẽ bị phạt)

3. Shall đi với tất cả các ngôi diễn tả sự bắt buộc

VD:
Which one shall I buy?
(Tôi phải mua cái nào đây?)

Each competitor shall wear a number
(Mỗi người dự thi phải mang một số báo danh)

You shall not have it, it is mine
(Anh không được lấy cái đó. Đó là của tôi)

Nguồn: Real English

Author: Hoczita

Hoczita - "Chợ" tiếng anh trực tuyến đầu tiên tại Việt Nam

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *